Tiêu chuẩn đại biểu Quốc hội

Theo Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13, đại biểu Quốc hội phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

* Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.

* Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam.

* Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành pháp luật; kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu và hành vi vi phạm pháp luật.

* Có trình độ văn hóa, chuyên môn, năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu.

* Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến cử tri và được Nhân dân tín nhiệm.

* Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

Số lượng và đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội:

Luật quy định tổng số đại biểu Quốc hội không quá 500 người; trong đó, đại biểu hoạt động chuyên trách ít nhất 40% tổng số đại biểu.

Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là một hoặc nhiều đơn vị bầu cử. Theo Nghị quyết số 85/NQ-HĐBCQG ngày 15/12/2025 về số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị bầu cử và số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi đơn vị bầu cử của 34 tỉnh, thành phố thì tổng số đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI là 182.

Mỗi đơn vị bầu cử được bầu không quá 03 đại biểu Quốc hội. Việc phân bổ số lượng đại biểu cho từng địa phương do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định trên cơ sở dân số, đặc điểm vùng miền và yêu cầu bảo đảm cơ cấu hợp lý, bảo đảm tính đại diện theo dân số, vừa chú trọng cơ cấu về giới, dân tộc, ngành nghề, thành phần xã hội.

Tiêu chuẩn đại biểu Hội đồng nhân dân:

Theo Khoản 3 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, tiêu chuẩn đại biểu HĐND như sau:

* Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp; phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

* Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

* Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

* Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

* Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

* Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

Số lượng đại biểu HĐND được bầu của đơn vị hành chính:

Theo Điều 30 Luật Tổ chức chính quyền địa phương, số lượng đại biểu HĐND được bầu căn cứ vào quy mô dân số của từng đơn vị hành chính, cụ thể như sau:

* Tỉnh có từ 1.000.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.000.000 dân thì cứ thêm 70.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;

* Thành phố có từ 1.200.000 dân trở xuống được bầu 50 đại biểu; có trên 1.200.000 dân thì cứ thêm 75.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 85 đại biểu;

* Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh được bầu 125 đại biểu.

* Xã ở miền núi, hải đảo có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

* Xã không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

* Phường thuộc tỉnh có từ 10.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 10.000 dân đến 20.000 dân thì cứ thêm 2.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 20.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

* Phường thuộc thành phố có từ 15.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 15.000 dân đến 45.000 dân thì cứ thêm 6.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 45.000 dân thì cứ thêm 7.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu;

* Đặc khu có từ 5.000 dân trở xuống được bầu 15 đại biểu; có trên 5.000 dân đến 10.000 dân thì cứ thêm 1.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu; có trên 10.000 dân thì cứ thêm 3.000 dân được bầu thêm 01 đại biểu, nhưng tổng số không quá 30 đại biểu.

Cơ cấu, tỷ lệ đại biểu HĐND:

Nghị quyết 107/2025/UBTVQH15 ngày 16/10/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định:

- Bảo đảm tỷ lệ hợp lý người ứng cử đại biểu là người dân tộc thiểu số trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phù hợp với đặc điểm, cơ cấu dân tộc và tình hình cụ thể của từng địa phương và phấn đấu đạt tỷ lệ trúng cử theo dự kiến;

- Người ứng cử đại biểu là phụ nữ, bảo đảm đạt tỷ lệ ít nhất 35% trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở từng cấp; phấn đấu đạt tỷ lệ trúng cử khoảng 30% tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân ở từng cấp; Người ứng cử đại biểu là người ngoài Đảng, phấn đấu đạt tỷ lệ không dưới 10% trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở từng cấp; Người ứng cử là người trẻ tuổi (dưới 40 tuổi), phấn đấu đạt tỷ lệ không dưới 15% trong danh sách chính thức những người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân ở từng cấp;

- Đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ 2021 - 2026 tái cử, phấn đấu đạt tỷ lệ không dưới 30% ở từng cấp./.