Luật sư Nguyễn Văn Nam, Công ty Luật Hồng Bách và cộng sự chia sẻ những điều cần biết về tặng cho tài sản có điều kiện:

Tặng cho tài sản có điều kiện là một dạng giao dịch dân sự khá phổ biến trong đời sống, nhất là khi cha mẹ tặng cho nhà đất cho con nhưng yêu cầu con phải chăm sóc, phụng dưỡng; ông bà tặng cho cháu tài sản nhưng yêu cầu không được bán trong một thời gian nhất định; hoặc một người tặng cho tài sản kèm nghĩa vụ phải thực hiện một công việc cụ thể.

Luật sư Nguyễn Văn Nam, Công ty Luật Hồng Bách và cộng sự cho biết, việc tặng cho tài sản có thể bằng hình chức hợp đồng, cũng có thể là hành vi pháp lý đơn phương của chủ sở hữu tài sản làm phát sinh quyền, nghĩa vụ dân sự đối với bên tặng cho tài sản và đối với bên nhận tài sản tặng cho. Tài sản tặng cho, có thể là bất động sản hoặc là động sản.

Theo quy định tại Điều 107 Bộ luật Dân sự hiện hành về “Bất động sản và động sản” thì:

“1) Bất động sản bao gồm: Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; Tài sản khác theo quy định của pháp luật.

2) Động sản là những tài sản không phải là bất động sản.”

Trường hợp tặng, cho tài sản được lập thành văn bản thì gọi là hợp đồng tặng cho tài sản. Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù.

Tuy nhiên, pháp luật cho phép việc tặng cho gắn với điều kiện nhất định. Điều 462 Bộ luật Dân sự quy định như sau:

“1) Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2) Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3) Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện nghĩa vụ, thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại.”

Như vậy, việc tặng cho có thể đi kèm điều kiện miễn là điều kiện đó không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đồng thời, điều kiện tặng cho cũng không nên vượt quá quyền của bên tặng cho đối với tài sản. Nếu tài sản là tài sản chung vợ chồng, tài sản chung của hộ gia đình hoặc tài sản thuộc đồng sở hữu của nhiều người, bên tặng cho chỉ có thể định đoạt phần tài sản thuộc quyền của mình, trừ trường hợp có sự đồng ý hợp pháp của các đồng chủ sở hữu. Nếu một người tự ý tặng cho toàn bộ tài sản chung và đặt điều kiện đối với toàn bộ tài sản, giao dịch có thể bị tranh chấp đối với phần vượt quá quyền định đoạt.

Khi xem xét hiệu lực của hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện, cần phân biệt tài sản là động sản, động sản phải đăng ký quyền sở hữu hay bất động sản. Điều 458 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng tặng cho động sản có hiệu lực kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản, trừ trường hợp có thỏa thuận khác; nếu động sản phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký.

Đối với bất động sản, Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 quy định tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu; hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký, nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Đối với quyền sử dụng đất, khoản 3 Điều 27 Luật Đất đai 2024 quy định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ một số trường hợp luật định. Điều này có nghĩa là nếu tặng cho nhà đất có điều kiện thì các bên nên lập hợp đồng rõ ràng, công chứng hoặc chứng thực đúng quy định, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại cơ quan đăng ký đất đai.

Theo luật sư Nguyễn Văn Nam, Công ty Luật Hồng Bách và cộng sự, để việc xác lập giao dịch tặng cho tài sản, đặc biệt là tặng cho tài sản có điều kiện nghĩa vụ diễn ra được thuận lợi, tránh các tranh chấp bất đồng có thể xảy ra sau này cần lưu ý một số nội dung sau:

- Thứ nhất, làm rõ đối tượng tài sản tặng cho là gì, việc tặng cho tài sản phải được mô tả chi tiết, cụ thể, công dụng, đặc tính là bất động sản hay động sản. Những chủ thể nào có quyền xác lập đối với giao dịch hợp đồng tặng cho tài sản với bên còn lại.

- Thứ hai, các bên nên ghi nhận cụ thể bằng văn bản và công chứng theo quy định.

- Thứ ba, cần lưu ý về các điều khoản thỏa thuận về điều kiện tặng cho quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm pháp lý của bên vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng tặng cho tài sản. Nội dung các thỏa thuận điều khoản phải rõ ràng, chi tiết, phù hợp với ngôn từ pháp lý, tránh trong trường hợp mỗi bên có các cách hiểu khác nhau không thống nhất./.