Bà Nguyễn Thị Thu Hằng, Phó Trưởng phòng Chăm sóc Bà mẹ và Trẻ em, Cục Bà mẹ và trẻ em, Bộ Y tế tư vấn, giải đáp về chính sách đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt:
Trẻ em không chỉ là đối tượng cần được bảo vệ mà còn là chủ thể của các quyền cơ bản, cần được tôn trọng và bảo đảm thực hiện đầy đủ. Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều đổi mới trong chính sách phát triển xã hội liên quan đến bảo vệ, chăm sóc trẻ em nhằm cải thiện môi trường sống an toàn, lành mạnh, thân thiện cho mọi trẻ em, trong đó có trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Qua đó, thể hiện trách nhiệm, tình cảm, sự sẻ chia đối với những mảnh đời kém may mắn, giúp các em có thêm điểm tựa để vươn lên trong cuộc sống.
Khoản 10, Điều 4 Luật Trẻ em quy định, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt là trẻ em không đủ điều kiện thực hiện được quyền sống, quyền được bảo vệ, quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng, quyền học tập, cần có sự hỗ trợ, can thiệp đặc biệt của Nhà nước, gia đình và xã hội để được an toàn, hòa nhập gia đình, cộng đồng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Trẻ em, hiện nay có 14 nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm:
1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ;
2. Trẻ em bị bỏ rơi;
3. Trẻ em không nơi nương tựa;
4. Trẻ em khuyết tật;
5. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS;
6. Trẻ em vi phạm pháp luật;
7. Trẻ em nghiện ma túy;
8. Trẻ em phải bỏ học kiếm sống chưa hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
9. Trẻ em bị tổn hại nghiêm trọng về thể chất và tinh thần do bị bạo lực;
10. Trẻ em bị bóc lột;
11. Trẻ em bị xâm hại tình dục;
12. Trẻ em bị mua bán;
13. Trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo;
14. Trẻ em di cư, trẻ em lánh nạn, tị nạn chưa xác định được cha mẹ hoặc không có người chăm sóc.
Các chính sách với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được quy định tại mục 2 Chương II Nghị định 56/2017/NĐ-CP, bao gồm:
+ Chính sách chăm sóc sức khỏe trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Nhà nước đóng hoặc hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Nhà nước trả hoặc hỗ trợ trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh hoặc giám định sức khỏe cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hưởng các chính sách chăm sóc sức khỏe khác theo quy định của pháp luật.
+ Chính sách hỗ trợ giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp
Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định của pháp luật giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp.
+ Chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác
- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý.
- Trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được hỗ trợ tư vấn, trị liệu tâm lý và các dịch vụ bảo vệ trẻ em khác theo quy định tại Điều 48, 49, 50 Luật trẻ em.
+ Chính sách trợ giúp xã hội trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
- Nhà nước thực hiện chế độ trợ cấp hằng tháng đối với cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế; hỗ trợ chi phí mai táng và chế độ trợ cấp, trợ giúp khác cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội.
- Nhà nước hỗ trợ tiền ăn, ở, đi lại theo quy định của pháp luật về chính sách trợ giúp xã hội cho trẻ em bị xâm hại và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đang được bảo vệ khẩn cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 56/2017/NĐ-CP.
Ngoài ra, chính sách trợ giúp xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hiện nay được thực hiện chủ yếu theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 và Nghị định 76/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Các nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt thuộc đối tượng hưởng trợ giúp xã hội hàng tháng bao gồm:
- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ; trẻ em bị bỏ rơi; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ và người còn lại bị tuyên bố mất tích hoặc không đủ điều kiện nuôi dưỡng theo quy định.
- Trẻ em khuyết tật.
- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
- Trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo không có nguồn nuôi dưỡng.
Mức trợ cấp hàng tháng: Mức trợ cấp xã hội hàng tháng được tính dựa trên mức chuẩn trợ giúp xã hội nhân với hệ số tương ứng với từng đối tượng:
- Trẻ em dưới 04 tuổi thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội (như mồ côi, khuyết tật nặng...) có hệ số là 2,5; từ đủ 04 tuổi trở lên có hệ số là 1,5.
- Riêng trẻ em khuyết tật đặc biệt nặng có hệ số là 2,0; trẻ em khuyết tật nặng có hệ số là 1,5.
Trong đó, mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện hành là 500.000 đồng/tháng (theo Nghị định 76/2024/NĐ-CP). Các địa phương căn cứ điều kiện ngân sách có thể quy định mức chuẩn cao hơn mức chuẩn này.
Việc chi trả trợ cấp xã hội được thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo thuận lợi và kịp thời cho đối tượng thụ hưởng thông qua các hình thức:
- Chi trả trực tiếp: Thông qua cơ quan văn hóa xã hội cấp xã hoặc qua hệ thống bưu điện.
- Chi trả qua tài khoản ngân hàng: Đây là chủ trương đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, giúp việc nhận tiền được nhanh chóng, minh bạch và an toàn hơn.
- Đối tượng nhận: Đối với trẻ em, tiền trợ cấp sẽ được chi trả thông qua người giám hộ hợp pháp hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ.
