Luật sư Đinh Thị Chúc, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội lưu ý những quy định liên quan tới ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán:

Trong bối cảnh thị trường chứng khoán ngày càng phát triển và đa dạng hóa, ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán đang trở thành một lựa chọn phổ biến cho những nhà đầu tư khi muốn tối đa hóa lợi nhuận nhưng thiếu kinh nghiệm hoặc không có thời gian theo dõi diễn biến thị trường.

Theo quy định tại Điều 86 Luật Chứng khoán 2019, điểm a khoản 1 Điều 19 Văn bản hợp nhất số 09/VBHN- BTC năm 2026 quy định về hoạt động của công ty chứng khoán thì “Công ty chứng khoán được cấp phép nghiệp vụ môi giới chứng khoán theo quy định tại Khoản 1 Điều 86 Luật Chứng khoán được cung cấp dịch vụ nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân”

Như vậy, bên nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán là Công ty chứng khoán được cấp phép nghiệp vụ môi giới chứng khoán, Không phải bất kỳ cá nhân “chuyên gia đầu tư”, môi giới chứng khoán độc lập, công ty tư vấn đầu tư hoặc tổ chức không phải công ty chứng khoán nào cũng được đứng tên nhận ủy thác theo cơ chế này.

Việc ủy thác cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

1. Việc cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa công ty chứng khoán và nhà đầu tư cá nhân;

2. Công ty chứng khoán không được nhận ủy thác quyết định toàn bộ giao dịch trên tài khoản giao dịch chứng khoán thay mặt cho nhà đầu tư cá nhân. Khách hàng phải ghi rõ các nội dung ủy thác cụ thể theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Văn bản hợp nhất số 09/VBHN- BTC năm 2026:

(a) Loại chứng khoán giao dịch;

b) Khối lượng tối đa có thể mua, bán cho từng loại chứng khoán;

c) Giá trị tối đa cho từng lệnh giao dịch;

d) Tổng giá trị giao dịch tối đa cho một ngày giao dịch;

đ) Phương thức giao dịch, loại lệnh giao dịch.

3. Chứng khoán được phép ủy thác mua, bán là cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán, không bao gồm chứng khoán đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch của công ty đại chúng chưa niêm yết (UpCom);

4. Công ty chứng khoán chỉ định người hành nghề chứng khoán có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc quản lý quỹ thực hiện quản lý tài khoản giao dịch ủy thác. Việc chỉ định này được nêu rõ trong hợp đồng ký giữa công ty và nhà đầu tư cá nhân.

5. Công ty chứng khoán có trách nhiệm tổng hợp thông tin về khả năng tài chính, thời hạn đầu tư, mục tiêu đầu tư, mức độ rủi ro có thể chấp nhận, các hạn chế đầu tư, danh mục chứng khoán đầu tư (nếu có) và các yêu cầu khác của khách hàng trước khi thực hiện ký kết hợp đồng. Trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác, công ty chứng khoán có quyền từ chối ký kết hợp đồng.

Đồng thời, theo quy định khoản 6 Điều 19 Văn bản hợp nhất số 09/VBHN- BTC năm 2026 quy định về hoạt động của công ty chứng khoán quyền và nghĩa vụ của công ty chứng khoán nhận ủy thác:

a) Hành động trung thực và vì lợi ích cao nhất của khách hàng, không sử dụng thông tin về khách hàng để làm lợi cho mình và gây thiệt hại cho khách hàng;

b) Yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết;

c) Thực hiện mua/bán chứng khoán trong phạm vi ủy thác;

d) Giải thích rõ và cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng về mọi rủi ro có thể phát sinh trong việc ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán;

đ) Cung cấp cho khách hàng bảng sao kê giao dịch định kỳ hàng tháng hoặc bất thường theo yêu cầu của khách hàng ủy thác;

e) Thông báo cho khách hàng trong vòng 24 giờ kể từ khi tài sản trong tài khoản giao dịch ủy thác của khách hàng ủy thác giảm xuống dưới 25% tính trên tổng giá trị hợp đồng ủy thác;

g) Báo cáo định kỳ hàng tháng theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này hoặc báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về hoạt động quản lý tài khoản giao dịch ủy thác;

h) Cung cấp danh sách người hành nghề chứng khoán đủ điều kiện để khách hàng lựa chọn để quản lý tài khoản ủy thác;

i) Thiết lập bộ phận giám sát độc lập giám sát việc quản lý, giao dịch chứng khoán trên tài khoản giao dịch ủy thác của người hành nghề chứng khoán nhằm đảm bảo việc giao dịch của tài khoản này phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng ủy thác và mục tiêu đầu tư của khách hàng;

k) Mọi lệnh giao dịch theo hợp đồng ủy thác phải được ghi chép chính xác thời điểm thực hiện;

l) Công ty chứng khoán phải thông báo và phải có sự đồng ý bằng văn bản của khách hàng đối với trường hợp đầu tư vào chứng khoán do công ty thực hiện bảo lãnh phát hành trong thời gian công ty đang thực hiện bảo lãnh.

Trong quá trình ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán, pháp luật đặt ra các cơ chế nhằm bảo vệ tiền, chứng khoán và thông tin của nhà đầu tư. Theo Điều 88 Luật Chứng khoán 2019, tiền, chứng khoán và các tài sản khác của khách hàng phải được quản lý tách biệt với tài sản của công ty chứng khoán và vẫn thuộc quyền sở hữu của khách hàng.

Điều 17 và Điều 19 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định, công ty chứng khoán phải quản lý riêng tài sản của từng khách hàng, chỉ thực hiện giao dịch trong phạm vi ủy thác đã thỏa thuận và không được sử dụng thông tin khách hàng để trục lợi hoặc gây thiệt hại cho khách hàng. Công ty đồng thời phải thiết lập bộ phận giám sát độc lập, cung cấp sao kê giao dịch và thông báo cho khách hàng khi giá trị tài sản trong tài khoản ủy thác giảm xuống dưới mức luật định.

Theo quy định tại khoản 5 Điều 19 Thông tư 121/2020/TT-BTC thì Trường hợp công ty chứng khoán không thực hiện đúng theo hợp đồng đã ký với khách hàng, gây tổn thất cho khách hàng, công ty chứng khoán có trách nhiệm bồi thường cho khách hàng ủy thác theo thoả thuận bằng văn bản giữa hai bên; trường hợp phát sinh lợi nhuận, khoản lợi nhuận này thuộc về khách hàng ủy thác./.