Mời các bạn nghe tư vấn của Đại tá Nguyễn Bá Tích - Trưởng phòng Chế độ BHXH, Cục Chính sách - Xã hội, Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam tại đây:
Điều kiện hưởng chế độ ốm đau với quân nhân
Tại khoản 1 Điều 42 Luật BHXH năm 2024 quy định điều kiện người lao động nói chung, bao gồm cả sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân được hưởng chế độ ốm đau khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau đây: Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp; Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động; Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại điểm c nêu trên; Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật; Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
Thời gian và mức hưởng trợ cấp ốm đau
Theo quy định của Luật BHXH năm 2024 có 2 sự khác biệt về chế độ ốm đau của sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân và các đối tượng khác, đó là thời gian hưởng và mức hưởng.
Thời gian hưởng: Tại Khoản 3, Điều 43 Luật BHXH năm 2024 quy định thời gian hưởng chế độ ốm đau: Sĩ quan quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân là căn cứ vào thời gian điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và thời gian mà người lao động phải nghỉ việc theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (các đối tượng khác còn phải căn cứ vào thời gian tham gia BHXH, điều kiện lao động và nơi làm việc).
Mức hưởng: Tại Khoản 4, Điều 45 Luật năm 2024 quy định mức hưởng chế độ ốm đau: SQ, QNCN, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như quân nhân là bằng 100% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (trong khi đó các đối tượng khác là mức hưởng là 75%).
Khi tính mức hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau không trọn ngày thì: trường hợp nghỉ việc dưới nửa ngày được tính là nửa ngày; từ nửa ngày đến dưới một ngày được tính là một ngày.
Người lao động (đối với Công nhân và viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng) có thể hưởng chế độ ốm đau trong một năm tối đa từ 30 đến 70 ngày tùy theo điều kiện làm việc - với mức hưởng bằng 75% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, sau đó khi hưởng hết thời hạn hưởng mà vẫn tiếp tục điều trị thì người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành được hưởng tiếp trợ cấp chế độ ốm đau với mức hưởng thấp hơn như sau:
+ Bằng 65% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên.
+ Bằng 55% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ Bằng 50% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH nếu đã đóng BHXH bắt buộc dưới 15 năm.
Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau
Điều 47 Luật BHXH năm 2024 quy định về hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp ốm đau. Trong đó có 2 trường hợp: Điều trị nội trú hoặc ngoại trú.
Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp hoặc người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú, hồ sơ là bản chính hoặc bản sao của một trong các giấy tờ: Giấy ra viện; Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án; Giấy tờ khác chứng minh quá trình điều trị nội trú.
Đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú thì gồm một là một trong các giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội; Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú; Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có ghi chỉ định thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.
Ngoài ra: Nếu người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài; các giấy tờ khám bệnh, chữa bệnh thể hiện tên bệnh, thời gian điều trị bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Có bản dịch tiếng Việt được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực;
- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác./.
